Tổng Hợp Tất Cả Công Thức Trong Vật Lý Lớp 9 Theo Từng Chương

Nắm vững kiến thức những năm học trung học cơ sở, đặc biệt là năm lớp 9 là tiền đề để các em học sinh có thể tự tin bước vào lớp 10. Trong đó, vật lý luôn là một môn học đòi hỏi sự đầu tư và nghiên cứu kỹ càng. Tổng hợp tất cả công thức trong vật lý lớp 9 theo từng chương sẽ giúp các em hệ thống hóa lại những kiến thức đã học. Từ đó có thể nhanh chóng tiếp thu kiến thức lớp 10.

Tổng hợp công thức vật lý lớp 9 cho các em học sinh

Tổng hợp tất cả công thức trong vật lý lớp 9 theo từng chương

Chương 1: Điện học

– Định luật Ôm: Công thức: I = U / R

Trong đó: I: Cường độ dòng điện (A)

U: Hiệu điện thế (V)

R: Điện trở (Ω)

Ta có: 1A = 1000mA và 1mA = 10-3A

– Điện trở dây dẫn: Công thức: R = U / I

Đơn vị: Ω. 1MΩ = 103 kΩ = 106 Ω

+ Điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp bằng tổng các điện trở hợp thành:

Công thức: Rtd = R1 + R2 +…+ Rn

+ Nghịch đảo điện trở tương đương của đoạn mạch song song được tính bằng cách  lấy tổng các nghịch đảo điện trở các đoạn mạch rẽ:

1 / Rtd= 1 / R1+1 / R2+…+ 1 / Rn

– Cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch mắc nối tiếp:

+ Cường độ dòng điện như nhau tại mọi điểm: I = I1 = I2 =…= In

+ Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần: U = U1 + U2 +…+ Un

– Cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong trường hợp đoạn mạch mắc song song:

+ Cường độ dòng điện trong mạch chính bằng tổng cường độ dòng điện trong các mạch rẽ: I = I1 + I2 +…+ In

+ Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch song song bằng hiệu điện thế hai đầu mỗi đoạn mạch rẽ: U = U1 = U2 =…= Un

– Công thức tính điện trở của dây dẫn (điện trở thuần)

Công thức: R = ρl / s

Trong đó: l: chiều dài dây (m)

S: tiết diện của dây (m2 )

ρ điện trở suất (Ωm)

R điện trở (Ω)

– Công suất điện: Công thức: P = U.I

Trong đó: P: công suất (W)

U: hiệu điện thế (V)

I: cường độ dòng điện (A)

Hệ quả: Nếu đoạn mạch cho điện trở R thì công suất điện cũng có thể tính bằng công thức: P = I2R hoặc P = U2 / R hoặc tính công suất bằng P = A / t

– Công dòng điện: Công thức: A = P.t = U.I.t

Trong đó: A: công doàng điện (J)

P: công suất điện (W)

t: thời gian (s)

U: hiệu điện thế (V)

I: cường độ dòng điện (A)

– Hiệu suất sử dụng điện:

Công thức: H = A1 / A * 100%

Trong đó: A1: năng lượng có ích được chuyển hóa từ điện năng.

A: điện năng tiêu thụ.

– Định luật Jun – Lenxơ: Công thức: Q = I2.R.t

Trong đó: Q: nhiệt lượng tỏa ra (J)

I: cường độ dòng điện (A)

R: điện trở ( Ω )

t: thời gian (s)

+ Nếu nhiệt lượng Q tính bằng đơn vị calo (cal) thì ta có công thức: Q=0,24I2Rt.

Ngoài ra Q còn được tính bởi công thức : Q=UIt hoặc Q = I2Rt

+ Công thức tính nhiệt lượng: Q=m.c.Δt

Trong đó: m: khối lượng (kg)

c: nhiệt dung riêng (JkgK)

Δt: độ chênh lệch nhiệt độ (0C)

Chương 2: Điện từ

– Công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây dẫn:

Công thức: Php = P2R / U2

Trong đó: P: công suất (W)

U: hiệu điện thế (V)

R: Điện trở (Ω)

Chương 3: Quang học

– Công thức của thấu kính hội tụ:

Tỷ lệ chiều cao vật và ảnh: h/h’= d/d’

Quan hệ giữa d, d’ và f: 1/f= 1/d+ 1/d’

Trong đó: d là khoảng cách từ vật đến thấu kính

d’ là khoảng cách từ ảnh đến thấu kính

f là tiêu cự của thấu kính

h là chiều cao của vật

h’ là chiều cao của ảnh

– Công thức của thấu kính phân kỳ:

Tỷ lệ chiều cao vật và ảnh: h/h’= d/d’

Quan hệ giữa d, d’ và f: 1/f= 1/d – 1/d’

Trong đó: d là khoảng cách từ vật đến thấu kính

d’ là khoảng cách từ ảnh đến thấu kính

f là tiêu cự của thấu kính

h là chiều cao của vật

h’ là chiều cao của ảnh

– Sự tạo ảnh trên phim: Công thức: h/h’= d/d’

Trong đó: d là khoảng cách từ vật đến vật kính

d’ là khoảng cách từ phim đến vật kính

h là chiều cao của vật

h’ là chiều cao của ảnh trên phim

Các công thức vật lý lớp 9 tuy không nhiều nhưng nếu không được tổng hợp một cách có hệ thống sẽ gây khó khăn cho người học. Hi vọng qua bài viết này sẽ giúp các em học tập môn vật lý lớp 9 dễ dàng, dễ nhớ và đạt kết quả cao. Nếu phụ huynh chưa yên tâm về tình hình học tập của con mình có thể liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và giới thiệu gia sư giỏi dạy lý cho bất cứ trình độ học sinh nào.

Tổng Hợp Tất Cả Công Thức Trong Vật Lý Lớp 9 Theo Từng Chương

4.6 20 votes

Bình luận (15)

  • Minh Tú: 

    cũng hay nhưng mà 1 số chỗ dấu nó hơi khó

    Trả lời
    • Đăng: 

      Bài viết hay

      Trả lời
  • Đỗ Minh Thúy: 

    Bài viết rất có ích nhưng thiếu hai chương Quang học và chương về sự bảo toàn và chuyển hóa năng lượng.
    Rất cảm ơn tác giả đã giúp chúng tôi những phụ huynh không có điều kiện cho con học thêm

    Trả lời
  • Ntkhanh: 

    Có chổ không nhìn được luôn â

    Trả lời
  • Nguyen minh quang: 

    Cảm ơn anh chị đã cung cấp những thông tin này cho em

    Trả lời
  • Đỗ Thành Đạt: 

    Ct tính ảnh của vật và khoảng cách từ ảnh đến vật
    *thấu kính ht
    _d’=fd/d-f( Ct tính khoảng cách-ngoài khoảng)
    _d’=fd/f-d( Ct tính khoảng cách-trong khoảng)
    (D:khoảng cách từ vật đến tk)
    (D’:khoảng cách từ ảnh đến tk)
    (F:tiêu cự)
    _t’=tf/D-f( Ct tính chiều cao của ảnh-ngoài khoảng)
    _t’=tf/f-D(Ct tính chiều cao của ảnh-trong khoảng tiêu cự)
    (T: chiều cao của vật)
    (T’:chiều cao của ảnh)
    *thấu kính pk
    -d’=fd/f+D
    -t’=tf/f+D
    ( chú thích như trên + Ct tkpk chỉ có 1 Ct)

    Trả lời
    • Đào Văn Tiến: 

      Hay lắm bạn cảm ơn chia sẻ này của bạn

      Trả lời
  • Đỗ Thành Đạt: 

    Ct đó chỉ dùng cho Trắc nghiệm là nhanh nhất còn tự luận chắc k đc dùng

    Trả lời
  • Đào Văn Tiến: 

    Xin lỗi nhưng mình thấy còn rất nhiều lỗi nhé chẳng hạn I=U/R nhé bạn hoặc U=I.R và nhiều chỗ khác mình thấy còn sai sót nhiều mong bạn xem xét kỹ trc khi đăng nhé

    Trả lời
  • đăng khoa: 

    Thầy ơi , những người mất kiến thức hoặc ko biết j về vật lý sẽ rất khó hiểu . Mong thầy có thể làm 1 cái đễ cho m.n có thể hiểu được hết tất cả . Cảm ơn thầy đã đọc .
    Xin hết !!

    Trả lời
  • Mỵ Thanh Thu: 

    hơi khó😔

    Trả lời
  • Danh Võ: 

    Em cảm ơn anh, chị đã cung cấp cho em những thông tin quan trọng

    Trả lời
  • Kim Tử Hiên: 

    bài cùng hay ạ

    Trả lời
  • Kim Tử Hiên: 

    Em cảm ơn anh chị đã giúp em hoàn thiện bài học một cách tốt hơn

    Trả lời
  • Nguyễn Cảnh Tú: 

    Hay lắm

    Trả lời

Để lại bình luận